Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ứng dụng hệ phương trình vào giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Kim Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:45' 30-04-2015
Dung lượng: 346.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Bùi Kim Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:45' 30-04-2015
Dung lượng: 346.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ ỨNG DỤNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÀO GIẢI TOÁN
I. Ứng dụng hệ phương trình để giải một số bài toán về hàm số:
Thí dụ 1.Tìm phương trình đường thẳng (d) , biết (d) đi qua hai điểm A(2; 5) ; B(–1; –4);
Giải: A, B có hoành độ và tung độ khác nhau nên phương trình đường thẳng (d) có dạng
y = ax + b
Vì đường thẳng (d) đi qua hai điểm A(2; 5) và B(–1; –4) nên ta có hệ phương trình:
Ta có:
Vậy phương trình của (d) : y = 3 x –1
Thí dụ 1. Cho ba đường thẳng:
Xác định m để ba đường thẳng (d1); (d2); d3) đồng quy.
Giải: Tọa độ giao điểm của (d1) và (d2) là nghiệm của hệ phương trình:
Tọa độ giao điểm của (d1) và (d2) là A(–1; –1)
Ta có: Ba đường thẳng (d1); (d2); d3) đồng quy
. Vậy m = 3 thì ba đường thẳng (d1); (d2) ; (d3) đồng quy
Thí dụ 3 : xác định hàm số f(x), biết hàm số này xác định với mọi số thực x và thỏa mãn:
Giải: Theo đầu bài ta có:
Thay x bởi x ta được:
u ; = v từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Với ta được :
Hàm số tìm được thỏa mãn điều kiện của đầu bài.
Vậy .
II. Ứng dụng hệ phương trình để tính giá trị của biểu thức.
Giải:
Đặt
Suy ra a > 0; b > 0 ; a4 + b4 = 62
4a3 b + 6a2b2 +4ab3 = 4ab( a2 +b2) +6a2b2
= 4ab[(a+b)2 - 2ab] +6a2b2
= 4(a + b)2 – 2
Ta có hệ phương trình :
Cộng từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2) ta được.
a4 +b4 +4a3 b + 6a2b2 +4ab3 =4(a+b)2 +60
(a + b)4 - 4(a + b)2 – 60 = 0
A4 – 4A2 – 60 = 0
( A2 - 10 ) (A2 + 6 ) =0
A2 – 10 = 0 (vì A2 +6 > 0 với mọi A).
A2 =10 ( vì A = a+b > 0)
Vậy .
Giải:
Trước tiên ta giải hệ phương trình :
Từ phương trình (1) ta có:
Từ phương trình (2) ta được:
Từ (3) và (4) suy ra :
Thay vào (1) ta được : y = 1.
Vậy:
III.Ứng dụng hệ phương trình để giải phương trình.
Giải:
Đặt: y = -1 + 2x3 .Ta có hệ phương trình.
Trừ từng vế của phương trình (1) cho Phương (2) ta được:
Với x = y , từ phương trình (1) ta được :
x – 2x3 = - 12x3 – x – 1= 0
( x – 1)(2x2 + 2x +1) = 0
Giải: Đặt
Ta có hệ phương trình:
Vậy x,y là nghiệm của phương trình
X2 – 11X +30 = 0
Hệ phương trình có hai nghiệm (x; y) là (5; 6); (6; 5). Nên phương trình đã cho có hai nghiệm là x =5 ; x = 6.
Giải:
Điều kiện:
(Vì ( x2 – x +10 = ))
Đặt
Với điều kiện:
Ta có hệ phương trình:
(thỏa mãn điều kiện ).
( thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có hai nghiệm x = –2;
x = 3
IV. Ứng dụng của hệ phương trình để xét hai phương trình bậc hai có nghiệm chung.
Thí dụ 9: Với giá trị nào của m thì hai phương trình sau có nghiệm chung.
2x2 + mx – 1 và mx2 – x + 2
Giải:
Các phương trình đã cho có nghiệm chung khi và chỉ khi hệ sau có nghiệm :
Đặt x2 =
I. Ứng dụng hệ phương trình để giải một số bài toán về hàm số:
Thí dụ 1.Tìm phương trình đường thẳng (d) , biết (d) đi qua hai điểm A(2; 5) ; B(–1; –4);
Giải: A, B có hoành độ và tung độ khác nhau nên phương trình đường thẳng (d) có dạng
y = ax + b
Vì đường thẳng (d) đi qua hai điểm A(2; 5) và B(–1; –4) nên ta có hệ phương trình:
Ta có:
Vậy phương trình của (d) : y = 3 x –1
Thí dụ 1. Cho ba đường thẳng:
Xác định m để ba đường thẳng (d1); (d2); d3) đồng quy.
Giải: Tọa độ giao điểm của (d1) và (d2) là nghiệm của hệ phương trình:
Tọa độ giao điểm của (d1) và (d2) là A(–1; –1)
Ta có: Ba đường thẳng (d1); (d2); d3) đồng quy
. Vậy m = 3 thì ba đường thẳng (d1); (d2) ; (d3) đồng quy
Thí dụ 3 : xác định hàm số f(x), biết hàm số này xác định với mọi số thực x và thỏa mãn:
Giải: Theo đầu bài ta có:
Thay x bởi x ta được:
u ; = v từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Với ta được :
Hàm số tìm được thỏa mãn điều kiện của đầu bài.
Vậy .
II. Ứng dụng hệ phương trình để tính giá trị của biểu thức.
Giải:
Đặt
Suy ra a > 0; b > 0 ; a4 + b4 = 62
4a3 b + 6a2b2 +4ab3 = 4ab( a2 +b2) +6a2b2
= 4ab[(a+b)2 - 2ab] +6a2b2
= 4(a + b)2 – 2
Ta có hệ phương trình :
Cộng từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2) ta được.
a4 +b4 +4a3 b + 6a2b2 +4ab3 =4(a+b)2 +60
(a + b)4 - 4(a + b)2 – 60 = 0
A4 – 4A2 – 60 = 0
( A2 - 10 ) (A2 + 6 ) =0
A2 – 10 = 0 (vì A2 +6 > 0 với mọi A).
A2 =10 ( vì A = a+b > 0)
Vậy .
Giải:
Trước tiên ta giải hệ phương trình :
Từ phương trình (1) ta có:
Từ phương trình (2) ta được:
Từ (3) và (4) suy ra :
Thay vào (1) ta được : y = 1.
Vậy:
III.Ứng dụng hệ phương trình để giải phương trình.
Giải:
Đặt: y = -1 + 2x3 .Ta có hệ phương trình.
Trừ từng vế của phương trình (1) cho Phương (2) ta được:
Với x = y , từ phương trình (1) ta được :
x – 2x3 = - 12x3 – x – 1= 0
( x – 1)(2x2 + 2x +1) = 0
Giải: Đặt
Ta có hệ phương trình:
Vậy x,y là nghiệm của phương trình
X2 – 11X +30 = 0
Hệ phương trình có hai nghiệm (x; y) là (5; 6); (6; 5). Nên phương trình đã cho có hai nghiệm là x =5 ; x = 6.
Giải:
Điều kiện:
(Vì ( x2 – x +10 = ))
Đặt
Với điều kiện:
Ta có hệ phương trình:
(thỏa mãn điều kiện ).
( thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có hai nghiệm x = –2;
x = 3
IV. Ứng dụng của hệ phương trình để xét hai phương trình bậc hai có nghiệm chung.
Thí dụ 9: Với giá trị nào của m thì hai phương trình sau có nghiệm chung.
2x2 + mx – 1 và mx2 – x + 2
Giải:
Các phương trình đã cho có nghiệm chung khi và chỉ khi hệ sau có nghiệm :
Đặt x2 =
 






Các ý kiến mới nhất